Slide background

Khu đô thị Công nghiệp Dung Quất - Quảng Ngãi

Khu Đô thị công nghiệp Dung Quất có vốn đầu tư hơn 2.000 tỷ đồng do Công ty CP Hoàng Thịnh Đạt làm Chủ đầu tư, hứa hẹn là cú hích cho hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất và các đô thị phía Bắc Quảng Ngãi, vươn tầm phủ sóng lan rộng sang cả Khu kinh tế Chu Lai, phía Nam tỉnh Quảng Nam, cũng đang quy hoạch thành đô thị vùng …
Slide background

Tổ Hợp Yên Bình - Thái Nguyên

Dự án Tổ hợp khu đô thị, công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ Yên Bình (gọi tắt là Tổ hợp Yên Bình) do Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Yên Bình (Công ty Yên Bình) làm chủ đầu tư và được quy hoạch trên diện tích hơn 8.000ha thuộc hai huyện Phổ Yên và Phú Bình. Nơi đây là tâm điểm của 5 thành phố lớn gồm: Thủ đô Hà Nội ...
Slide background

Khu Công Nghiệp Hoàng Mai - Nghệ An

Khu công nghiệp Hoàng Mai được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng quy hoạch xây dựng vùng Nam Thanh - Bắc Nghệ và là một trong những khu công nghiệp được ghi vào danh mục các KCN ưu tiên phát. Đây hứa hẹn sẽ là nơi Tạo điều kiện thu hút đầu tư, tạo mặt bằng sản xuất cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ...
Giới thiệu Quy mô Ngành nghề Phí dịch vụ Lợi thế Vốn đầu tư Thời gian

Khu Đô thị công nghiệp Dung Quất – Quảng Ngãi

Giới thiệu chung

Khu Đô thị công nghiệp Dung Quất có vốn đầu tư hơn 2.000 tỷ đồng trong giai đoạn 1  do Công ty CP Hoàng Thịnh Đạt làm Chủ đầu tư (giấy phép đầu tư số 7020466318) , hứa hẹn là cú hích cho hạ tầng Khu kinh tế Dung Quất và các đô thị phía Bắc Quảng Ngãi, vươn tầm phủ sóng lan rộng sang cả Khu kinh tế Chu Lai, phía Nam tỉnh Quảng Nam, cũng đang quy hoạch thành đô thị vùng.

Xã Bình Chánh và Xã Bình Thạnh, Huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

Toàn bộ Dự án Khu đô thị công nghiệp Dung Quất được định hướng phát triển với tổng diện tích là 1.303 ha, gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn I 319 ha, Giai đoạn II: 984 ha. Vị trí cụ thể đã được Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất thống nhất (Văn bản số 895/BQL-QLQH&XD ngày 7 tháng 7 năm 2016).

Công ty CP Hoàng Thịnh Đạt đề xuất trước mắt sẽ tập trung phát triển Giai đoạn I với quy mô 319 ha đất để phát triển khu công nghiệp và dịch vụ. Các giai đoạn phát triển tiếp theo sẽ được Công ty nghiên cứu và đề xuất cụ thể trước khi tiến hành triển khai.

untitled-1

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ

Tổng vốn đầu tư của Dự án giai đoạn I: 2.025.000.000.000 đồng (Hai nghìn không trăm hai mươi lăm tỷ) đồng.

THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN

Thời hạn hoạt động của Dự án là 50 năm kể từ ngày được ký Quyết định chủ trương đầu tư.

Dự án được chia làm 2 giai đoạn phát triển chính bắt đầu từ quý III/2016 với tiến độ cụ thể như sau:

Giai đoạn I

  • Giai đoạn IA : Phát triển khoảng 166 ha đất công nghiệp, Trạm xử lý nước thải với công suất 25,000 m3/ngày-đêm, trạm cung cấp  nước sạch 31,000 m3/ngày-đêm và triển khai các công trình hạ tầng trong khu công nghiệp.
  • Giai đoạn IB Phát triển khoảng 153 ha đất công nghiệp; Đầu tư xây dựng Giai đoạn 2 của Trạm xử lý nước thải với công suất 25.000 m3/ngày-đêm trạm cung cấp  nước sạch 31,000 m3/ngày-đêm và triển khai các công trình hạ tầng trong khu công nghiệp..

Giai đoạn II: Xây dựng và phát triển hạ tầng trên diện tích còn lại của dự án khoảng 984 ha

Việc chia dự án ra thành các giai đoạn phát triển như trên chỉ có khái niệm về mặt thời gian. Thực tế, khi Giai đoạn IA đã phát triển và lấp đầy được khoảng 60% diện tích, Chủ đầu tư  sẽ triển khai đầu tư xây dựng ngay Giai đoạn IB của dự án.

34785249-infinity-time-spiral-clock-abstract-background-stock-photo

QUY MÔ

BẢNG TỔNG HỢP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
TT Loại đất Giai đoạn 1 Định hướng giai đoạn 2 Tổng
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất xây dựng nhà máy, xí nghiệp 264,26 82,84 191,65 63,88 455,91 73,65
2 Đất công cộng 7,37 2,31 4,76 1,59 12,13 1,96
3 Đất công viên, cây xanh 9,65 3,03 55,62 18,54 65,27 10,54
4 Đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật 6,79 2,13 1,61 0,54 8,4 1,36
5 Đất nhà ở công nhân 0 0,00 18,33 6,11 18,33 2,96
6 Đất phòng cháy, chữa cháy 0,54 0,17 0 0,00 0,54 0,09
7 Đất giao thông 30,93 9,70 28,03 9,34 58,96 9,53
TỔNG 319,00 100,00 300,00 100,00 619,00 100,00

Phối cảnh 1/500 Khu đô thị công nghiệp Dung Quất

CÁC NGÀNH NGHỀ THU HÚT ĐẦU TƯ

Phần lớn đất sử dụng trong Khu sản xuất công nghiệp sẽ được sử dụng để xây dựng các hệ thống nhà xưởng và nhà máy. Các lô đất sẽ được phân chia với các quy mô lớn và vừa, phù hợp với nhu cầu của  các doanh nghiệp. Trong Khu Đô thị công nghiệp Dung Quất sẽ được tập trung thu hút các doanh nghiệp thuộc các ngành sau:

  • Sản xuất thiết bị điện tử, viễn thông
  • Sản xuất, lắp ráp ô tô, linh kiện máy bay
  • Thực phẩm – Đồ uống
  • Y dược – Hóa học
  • Dệt may
  • Công nghiệp vật liệu xây dựng, sản xuất bán thành phẩm xây dựng
  • Công nghiệp chế biển nông – lâm – khoáng sản
  • Công nghiệp dệt nhuộm
  • Công nghiệp sản xuất giầy dép
  • Công nghiệp may mặc.
  • Và các ngành nghề khác được pháp luật Việt Nam cho phép

LỢI THẾ CỦA DỰ ÁN

Lợi thế vị trí: Toàn bộ diện tích phát triển của cả Dự án Khu đô thị công nghiệp Dung Quất đều nằm ở huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi thuộc Khu kinh tế Dung Quất. Trong đó, Khu đất 319 ha phát triển trong Giai đoạn I có ranh giới như sau:

Đây là khu vực có vị trí địa lý và các điều kiện rất thuận lợi để phát triển thành một khu công nghiệp hiện đại, bởi vì:

  • Cách sân bay Chu Lai khoảng 5km;
  • Cảng biển nước sâu Dung Quất: 3km;
  • Đường cao tốc Đà Nẵng Quảng Ngãi 1 km;
  • Phía Đông giáp sông Trà Bồng và đường Thanh Niên;
  • Phía Bắc giáp Sân bay Chu Lai;
  • Phía Nam giáp đường Dốc Sỏi – Dung Quất.

Lợi thế về thuế và các chính sách

  • Được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án, được miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo kể từ khi có thu nhập chịu thuế. Đối với các dự án quy mô lớn, quan trọng được Thủ Tướng Chính Phủ cho phép áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 30 năm
  • Được miễn Thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án. Miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm) năm kể từ ngày bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật liệu thô, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của Dự án
  • Đối với thuế xuất khẩu, theo quy định của Luật thuế Xuất Nhập khẩu. Chính phủ Việt Nam khuyến khích xuất khẩu ngoại trừ xuất khẩu tài nguyên, khoáng sản và một số ít lĩnh vực khác
  • Đối với thuế giá trị gia tăng, đươc áp dụng ác mức thuế khác nhau cho các nhàng nghề khác nhau: 0%, 5%, 10%
  • Đối với thuế thu nhập cá nhân, giảm 50% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với cá nhân có thu nhập phát sinh tại Khu kinh tế Dung Quất
  • Ngoài ra tỉnh Quảng Ngãi có các chính sách hỗ trợ khác như: đào tạo lao động, xúc tiến thương mại, thực hiện các thủ tục hành chính, …

Lợi thế về sở hạ tầng và các lợi thế từ khu kinh tế Dung Quất

Hệ thống hạ tầng kĩ thuật điện, thông tin liên lạc sẽ được tỉnh Quảng Ngãi đầu tư và cung cấp đến tận chân hàng rào của dự án.

kenhgiaiphap_vn_4010

– Quanh khu vực dự án là trường học, bệnh viện, các đô thị và các tiện ích khác đã và đang được đầu tư bởi Nhà nước và các Nhà đầu tư nhằm phát triển tỏng thể khu kinh tế Dung Quất và tỉnh Quảng Ngãi. Do vậy, dự án dễ dàng được tiếp cận và hưởng lợi từ những tiện ích xã hội mà khu kinh tế Dung Quất đang có.

tien-ichTiện ích khu đô thị

Lợi thế về nguồn nhân lực

Tỉnh Quảng Ngãi có dân số trên 1,3 triệu người, lực lượng lao động chiếm 53,8% dân số trong độ tuổi lao động. Tính đến thời điểm hiện tại, khu vực này tập trung 8 trường đại học và cao đẳng đang hoạt động. Hằng năm có số học sinh, sinh viên tốt nghiệp từ các trường Trung học phổ thông, chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học gần 30.000 học sinh, sinh viên. Ngoài ra, các tỉnh lân cận bao gồm: Quảng Nam, Kom Tum, và Bình Định với dân số khoảng 3,5 triệu người, trong đó lực lượng lao động chiếm từ 50% đến 58,8%  dân số trong độ tuổi lao động đảm bảo cung cấp đủ nguồn nhân lực có chất lượng cho các doanh nghiệp.

Lợi thế từ hạ tầng trọng điểm

Về việc cung cấp nước sạch và xử lý nước thải, Hoàng Thịnh Đạt chủ động đầu tư Nhà máy xử lý nước thải và cung cấp nước sạch công suất 125,000 CMD, nguồn nước thô được lấy từ kênh thủy lợi Thạch Nham B3, nhằm đáp ứng đủ nhu cầu nước sạch phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cho các nhà đầu tư

CÁC CHI PHÍ DỊCH VỤ DỰ KIẾN

1. Tiền sử dụng hạ tầng
( thanh toán một lần)
40-45 USD/m2/50 năm
2. Phí quản lý, duy tu bảo dưỡng ( thanh toán hàng năm) 0.05 USD/m2/ tháng
3. Tiến độ thanh toán tiền sử dụng hạ tầng Sau khi ký thỏa thuận cho thuê đất Phí đặt trước là: 10%

Sau khi cấp Giấy chứng nhận đầu tư: 30%

Sau khi ký hợp đồng thuê đất chính thức: 30%

Sau khi Bàn giao đất: 30%

4. Giá nước sạch 0.45 – 0.51USD/m3
5. Phí xử lý nước thải( theo chất lượng nước thải)

 

0.25 – 0.85 USD/m3
6. Phí đấu nối hạ tầng ( phí thu một lần cho điều tra, xây dựng kế hoạch) 6,000 USD
7. Giá sử dụng điện Cao thế 22KV Hạ thế  380V
7.1 Giá tiêu thụ điện Capacity>=

250 KVA

Capacity

< 250KVA

Normal hours

Peak-time

1,405 VND/ kwh

2,556 VND/ kwh

Low-peak time 902 VND/ kwh
Các nhà đầu tư sẽ trả tiền trực tiếp theo tỷ giá hiện hành của EVN bằng tiền mặt Việt Nam

( tỷ giá hiện tại tham khảo là 1 USD = 22.765 VND)

7.2 Phí kết nối điện

Với sự hỗ trợ của công ty cổ phần Hoàng Thịnh Đạt, bên thuê sẽ làm việc trực tiếp với EVN và chịu tất cả các khoản phí kết nối, các khoản phí khác và tuân theo quy trình quản lí của Nhà nước và EVN.

 

Công suất biến áp của RBF

(D-RBF (2,000m2):320 KVA

T-RBF ( 1,000m2): 250 KVA

Bên thuê không được phép hoạt động dưới 60% công suất biến áp theo quy định của EVN

 

Các giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

 

GOOGLE MAP

Đối tác

Liên hệ

Công ty Cổ Phần Hoàng Thịnh Đạt

Tầng 9, Tòa nhà VEAM, 689 đường Lạc Long Quân, phường Phú Thượng, quận Tây Hồ, Hà Nội, Việt Nam

Tel: +84 4 6 269 3838

Fax: +84 4 6 268 2929

Website: www.htdcorp.vn

Gửi liên hệ